Những Tục Ngữ Việt Nam: 500+ Danh Ngôn Hay

Những Tục Ngữ Việt Nam: 500+ Danh Ngôn Hay

Tục ngữ Việt Nam là những câu nói hoàn chỉnh, đúc kết kinh nghiệm qua thời gian của người Việt Nam về thiên nhiên và lao động sản xuất, về con người và xã hội. Tục ngữ thiên về trí tuệ nên thường được ví von là “trí khôn dân gian”. Cùng tìm hiểu chủ đề “Những tục ngữ Việt Nam” qua bài viết dưới đây.

1. Ách giữa đàng, quàng vào cổ.

2. Ai ăn mặn, nấy khát nước.

3. Ai chê đám cưới, ai cười đám ma.

4. Ai đội mũ lệch, xấu mặt người ấy.

5. Ăn bánh vẽ.

6. Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt.

7. Ăn cây nào, rào cây nấy.

8. Ăn cháo đá bát.

9. Ăn chắc mặc dày.

10. Ăn cho đều, tiêu cho sòng.

11. Ăn có chỗ, đỗ có nơi.

12. Ăn có mời, làm có khiến.

13. Ăn có thời, chơi có giờ.

14. Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau.

15. Ăn cơm nhà nọ, kháo cà nhà kia.

16. Ăn cơm với bò thì lo ngay ngáy, ăn cơm với cáy thì ngáy o o.

17. Ăn cướp cơm chim.

18. Ăn để sống, không sống để ăn.

19. Ăn không, ngồi rồi.

20. Ăn không, nói có.

21. Ăn kĩ làm dối.

22. Ăn kĩ no lâu, cầy sâu tốt lúa.

23. Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ.

24. Ăn lúc đói, nói lúc say.

25. Ăn mày đòi xôi gấc.

26. Ăn mặn nói ngay, còn hơn ăn chay nói dối.

27. Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng.

28. Ăn một miếng, tiếng để đời.

29. Ăn no ngủ kĩ, chẳng nghĩ điều gì.

30. Ăn ốc nói mò.

31. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

32. Ăn vóc, học hay.

33. Ăn xổi ở thì.

34. Ba mặt một lời.

35. Bán anh em xa, mua láng diềng gần.

36. Bán quạt mùa Đông, mua bông mùa hè.

37. Bắt cá hai tay.

38. Bắt người có tóc, ai bắt kẻ trọc đầu.

39. Bé không vin, cả gãy cành.

40. Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe.

41. Bỏ thương, vương tội.

42. Bóc ngắn cắn dài.

43. Bói ra ma, quét nhà ra rác.

44. Bốc lửa bỏ bàn tay.

45. Bới bèo ra bọ.

46. Bới lông tìm vết.

47. Bớt thù thêm bạn.

48. Buôn thần bán thánh.

49. Bụt trên tòa, gà nào mổ mắt.

50. Cà kê dê ngỗng.

51. Cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hư.

52. Cá lớn nuốt cá bé.

53. Cả vú lấp miệng em.

54. Cách mặt xa lòng.

55. Cái áo không làm nên thầy tu.

56. Cái gì làm được hôm nay, đừng để đến ngày mai.

57. Cái gương tày liếp.

58. Cái khó bó cái khôn.

59. Cái miệng hại cái thân.

60. Cái nết đánh chết cái đẹp.

61. Càng cao danh vọng, càng dày gian nan.

62. Cao chê ngỏng, thấp chê lùn, béo chê béo trục béo tròn, gầy chê xương sống xương sườn phơi ra.

63. Cao không tới, thấp không thông.

64. Cha chung không ai khóc.

65. Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.

66. Cháy nhà ra mặt chuột.

67. Chê anh một chai, phải anh hai lọ.

68. Chết cả đống còn hơn sống một người.

69. Chết vinh hơn sống nhục.

70. Chỉ một đường, đi một nẻo.

71. Chị ngã em nâng/ Tưởng là chị ngã em nưng, ai ngờ chị ngã em bưng miệng cười.

72. Chín bỏ làm mười.

73. Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng.

74. Chó đâu có sủa lỗ không, chẳng thằng ăn trộm cũng ông ăn mày.

75. Chó gầy hổ mặt người nuôi.

76. Chó ngáp phải ruồi.

77. Chó treo mèo đậy.

78. Chồng giận thì vợ bớt lời, cơm sôi nhỏ lửa chẳng đời nào khê.

79. Chơi với chó, chó liếm mặt.

80. Chuột sa chĩnh gạo.

81. Chuyện bé xé ra to.

82. Chuyện người thì sáng, chuyện mình thì quáng.

83. Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng xóm.

84. Chưa hết rên đã quên thầy.

85. Chưa khỏi vòng đã cong đuôi.

86. Chửi cha không bằng pha tiếng.

87. Có chí làm quan, có gan làm giàu.

88. Có công mài sắt có ngày nên kim.

89. Có cứng mới đứng đầu gió.

90. Có đi có lại mới toại lòng nhau.

91. Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn.

92. Có hoa hường nào không có gai.

93. Có ít xít ra nhiều.

94. Có khó mới có khôn.

95. Có khó mới có mà ăn, ngồi không ai dễ đem phần tới cho.

96. Có lửa mới có khói.

97. Có mới nới cũ, mới để trong nhà, cũ để ngoài sân.

98. Có nếp mừng nếp, có tẻ mừng tẻ.

99. Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ.

100. Có ơn phải sợ, có nợ phải trả.

101. Có phúc đẻ con biết lội, có tội đẻ con biết trèo.

102. Có phúc làm quan, có gan làm giàu.

103. Có sự thì vái tứ phương, không sự đồng hương không mất.

104. Có tài có tật.

105. Có tật có tài.

106. Có thờ có thiêng, có kiêng có lành.

107. Có thực mới vực được đạo.

108. Có tích mới dịch ra tuồng.

109. Có tiền mua tiên cũng được, không tiền mua lược cũng không.

110. Có tiếng mà không có miếng.

111. Coi người bằng nửa con mắt.

112. Coi Trời bằng vung.

113. Con cá sẩy là con cá lớn.

114. Con chẳng chê cha khó, chó chẳng chê chủ nghèo.

115. Con có khóc mẹ mới cho bú.

116. Con dại cái mang.

117. Con hát mẹ khen hay.

118. Còn mẹ ăn cơm với cá, chết mẹ liếm lá đầu đường.

119. Còn người còn của.

120. Con nhà lính, tính nhà quan.

121. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.

122. Còn nước còn tát.

123. Con rô cũng tiếc, con giếc cũng muốn.

124. Còn tiền còn duyên nợ, hết tiền hết vợ chồng.

125. Cõng rắn cắn gà nhà.

126. Công nợ trả dần, cháo nóng húp quanh.

127. Cờ bạc là bác thằng bần, cửa nhà (ruộng vườn) bán hết tra chân vào cùm.

128. Cờ đến tay ai người ấy phất.

129. Cơm chẳng lành canh không ngọt.

130. Của chồng, công vợ.

131. Của không ngon, nhà nhiều con cũng hết.

132. Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân.

133. Của người bồ tát, của mình lạt buộc.

134. Của rẻ của hôi, của để đầu hồi là của vứt đi.

135. Cung chúc tân xuân.

136. Danh chánh ngôn thuận.

137. Dĩ đức báo oán.

138. Dĩ hòa vi quí.

139. Dùi đục chấm nước mắm.

140. Dửng dưng như bánh chưng ngày Tết.

141. Đa ngôn đa quá.

142. Đa nhân duyên, nhiều phiền não.

143. Đã trót phải trét.

144. Đàn ông nông nổi giếng khơi, đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu.

145. Đánh trống bỏ giùi.

146. Đào vi thượng sách.

147. Đâm bị thóc, thọc bị gạo.

148. Đâm lao phải theo lao.

149. Đầu voi đuôi chuột.

150. Đầu xuôi đuôi lọt.

151. Đi (ra đường) hỏi già về nhà hỏi trẻ.

152. Đi dối cha, về nhà dối chú.

153. Đi đêm có ngày gặp ma.

154. Đi guốc trong bụng.

155. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

156. Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy.

157. Đói ăn rau, đau uống thuốc.

158. Đói ăn vụng, túng làm liều.

159. Đói đầu gối phải bò.

160. Đổi trắng thay đen.

161. Đồng bạc đâm toạc tờ giấy.

162. Đồng tiền liền khúc ruột.

163. Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.

164. Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào.

165. Đục nước béo cò.

166. Đứa (người) đi chẳng bực bằng người chực nồi cơm.

167. Đứng mũi chịu sào.

168. Đứng núi này trông núi nọ.

169. Được chim bẻ ná, được cá quên nơm.

170. Được đàng chân, lân đàng đầu.

171. Được làm vua, thua làm giặc.

172. Được lòng ta, xót xa lòng người.

173. Được tiếng khen ho hen chẳng còn.

174. Được voi đòi tiên.

175. Đường đi hay tối, nói dối hay cùng.

176. Đường đi ở miệng.

177. Đứt dây động rừng.

178. Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên.

179. Ếch ngồi đáy giếng, coi trời bằng vung.

180. Gà chết vì tiếng gáy (gà tức nhau vì tiếng gáy).

181. Gái có chồng như gông đeo cổ, gái không chồng như phản gỗ long đanh.

182. Gái ngoan làm quan cho chồng.

183. Gái tham tài, trai tham sắc.

184. Gai trên rừng ai vót mà nhọn, trái trên cây ai vo mà tròn.

185. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

186. Gậy ông đập lưng ông.

187. Già bát canh, trẻ manh áo mới.

188. Già néo đứt giây.

189. Già rồi còn chơi trống bỏi.

190. Già sinh tật như đất sinh cỏ.

191. Giặc đến nhà, đàn bà phải đánh.

192. Giận cá chém thớt.

193. Giật đầu cá, vá đầu tôm/giật gấu vá vai.

194. Giầu đâu ba họ, khó đâu ba đời.

195. Giấu đầu hở đuôi.

196. Giấy rách phải giữ lấy lề.

197. Gieo gió gặt bão.

198. Gió chiều nào che chiều nấy.

199. Há miệng chờ ho.

200. Há miệng chờ sung.

201. Há miệng mắc quai.

202. Hà tiện mà ăn cháo hoa, đồng đường đồng đậu cũng ra 3 đồng.

203. Hai bàn tay trắng.

204. Hai sương một nắng.

205. Hết chuyện nhà, ra chuyện người.

206. Hết khôn dồn dại.

207. Hết nạc, vạc xương.

208. Hết xôi, rồi việc.

209. Họa phúc khôn lường.

210. Hoa thơm đánh cả cụm.

211. Học ăn học nói học gói học mở.

212. Học chẳng hay, cày chẳng biết.

213. Học thầy, không tày học bạn.

214. Hòn đất ném đi, hòn chì ném lại.

215. Hồng nhan bạc phận.

216. Hùm chết để da, người ta chết để tiếng.

217. Hùm dữ chẳng ăn thịt con.

218. Hứng tay dưới, với tay trên.

219. Hữu danh vô thực/ Có tiếng mà không có miếng.

220. Hữu tài vô hạnh.

221. Hữu xạ tự nhiên hương.

222. Ích kỉ hại nhân.

223. Ít kẻ yêu, hơn nhiều người ghét.

224. Kẻ cắp gặp bà già.

225. Kẻ có tình rình người vô ý.

226. Kẻ kia tám lạng người này nửa cân.

227. Kén cá chọn canh.

228. Kéo cày trả nợ.

229. Khẩu Phật tâm xà.

230. Khen nhà giầu lắm thóc.

231. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.

232. Khéo nói hơn liều mạng.

233. Khéo tay hơn hay làm.

234. Khéo vá hơn vụng may.

235. Khỉ ho cò gáy.

236. Khó bó khôn.

237. Khó người khó ta.

238. Khỏi (hết) rên quên thày/ Khỏi vòng cong đuôi.

239. Khố rách áo ôm.

240. Khôn ăn người, dại người ăn.

241. Khôn ba năm, dại một giờ.

242. Khôn chết, dại chết, biết sống.

243. Khôn cho người ta dái, dại cho người ta thương, giở giở ương ương tổ cho người ghét.

244. Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già.

245. Khôn ngoan hiện ra mặt, què quặt hiện ra chân tay.

246. Khôn nhà dại chợ.

247. Khôn sống mống chết.

248. Không ai giầu ba họ, không ai khó ba đời.

249. Không có lửa sao có khói.

250. Không thành công cũng thành nhân.

251. Không ưa thì dưa có dòi.

252. Kì đà cản mũi.

253. Kiếm củi 3 năm thiêu một giờ/ Khôn ba năm, dại một giờ.

254. Kiến bò bụng.

255. Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

256. Lá rụng về cội.

257. Làm hoa cho người ta hái, làm gái cho người ta trêu.

258. Làm khách sạch ruột.

259. Làm lành lánh dữ.

260. Làm ơn mắc oán.

261. Làm phúc nơi nao, cầu ao rách nát.

262. Làm phúc quá tay, ăn mày không kịp.

263. Làm rể nhà giầu, vừa được cơm no, vừa được bò cỡi.

264. Làm tớ người khôn hơn làm thầy kẻ dại.

265. Lành làm gáo, vỡ làm muôi.

266. Lạy ông tôi ở bụi này/ Ai khảo mà xưng).

267. Lắm mối tối nằm không.

268. Lắm sãi không ai đóng cửa chùa.

269. Lắm thầy thối ma, nhiều cha con khó lấy chồng.

270. Lấp sông lấp giếng, ai lấp được miệng thiên hạ.

271. Lấy vải thưa che mắt thánh.

272. Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng nam.

273. Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống.

274. Lệnh làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng ấy thờ.

275. Lệnh ông không bằng cồng bà.

276. Liệu cơm gắp mắm, liệu con gả chồng.

277. Lo cho bò trắng răng.

278. Lon ton như con với mẹ.

279. Lời nói không mất tiền mua, liệu lời mà nói cho vừa lòng nhau.

280. Lời thật mất lòng/ thuốc đắng đã tật…/lời thật trái tai.

281. Lợn lành chữa ra lợn què.

282. Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi.

283. Lửa cháy còn đổ dầu thêm.

284. Lửa thử vàng, gian nan thử đức.

285. Lực bất tòng tâm.

286. Lưỡi không xương , nhiều đường lắt léo.

287. Lưỡi mềm lưỡi còn, răng cứng răng rụng.

288. Ma chê cưới trách.

289. Ma cũ bắt nạt ma mới.

290. Ma trêu quỉ ám.

291. Mang nặng đẻ đau.

292. Mạnh về gạo, bạo về tiền.

293. Máu chảy ruột mềm.

294. Máu loãng còn hơn nước lã.

295. Mất trộm mới rào giậu.

296. Mẹ cha nuôi con bằng trời bằng bể, con nuôi cha mẹ con kể từng ngày.

297. Mẹ gà con vịt.

298. Mẹ hát con khen hay.

299. Mẹ tròn, con vuông.

300. Mèo già hóa cáo.

301. Mèo khen mèo dài đuôi.

302. Mèo mả gà đồng.

303. Mền nắn, rắn buông.

304. Miếng ăn là miếng nhục.

305. Miếng giữa làng bằng sàng xó bếp.

306. Miệng kẻ sang có gang có thép.

307. Miệng nam mô, bụng bồ dao găm.

308. Miếng ngon nhớ lâu, đòn đau nhớ đời.

309. Mỏng môi hay hớt.

310. Mồ cha không khóc, đi khóc đống mối.

311. Một câu nhịn chín câu lành.

312. Một chữ nên thày, một ngày nên nghĩa.

313. Một con én không làm nên mùa xuân.

314. Một con ngựa đau, cả tàu chê cỏ.

315. Một cổ hai tròng.

316. Một đời ta, ba đời nó.

317. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

318. Một mất mười ngờ.

319. Một miếng khi đói bằng gói khi no.

320. Một người làm quan, cả họ được nhờ.

321. Mở miệng mắc quai.

322. Mũ ni che tai, việc ai cũng biết.

323. Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng.

324. Mua pháo mượn người đốt.

325. Múa vụng chê đất lệch.

326. Muốn ăn phải lăn vào bếp.

327. Muốn là được.

328. Mưa lúc nào mát mặt lúc ấy.

329. Mười voi không được bát nước xáo.

330. Mượn đầu heo nấu cháo.

331. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

332. Nam nữ thọ thọ bất thân.

333. Nằm trong chăn mới biết chăn có rận(rệp).

334. Nắng chiều nào che chiều nấy.

335. Năng nhặt chặt bị.

336. Nâng như trứng, hứng như hoa.

337. Ném đá giấu tay.

338. Ném tiền qua cửa sổ.

339. Ngang như cua.

340. Nghe hơi nồi chõ.

341. Nghe như vịt nghe sấm.

342. Nghèo (đói) cho sạch, rách cho thơm.

343. Nghèo rớt mồng tơi.

344. Nghĩa tử là nghĩa tận.

345. Ngồi lê đôi mách.

346. Ngồi mát ăn bát vàng.

347. Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm.

348. Ngựa quen đường cũ.

349. Người ăn ốc, kẻ đổ vỏ.

350. Người ăn thì có, người mó thì không.

351. Người ăn thì còn, con ăn thì hết.

352. Người bảy mươi học người bảy mốt.

353. Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân.

354. Người gầy thầy cơm.

355. Người khôn của khó.

356. Người không học như ngọc không mài.

357. Người là vàng, của là ngãi.

358. Người làm sao chiêm bao làm vậy.

359. Nhà giầu dẵm gai, bằng nhà khó gãy 2 xương sườn.

360. Nhà giầu đứt tay bằng ăn mày đổ ruột.

361. Nhà ngói cây mít.

362. Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.

363. Nhàn cư vi bất thiện.

364. Nhạt như nước ốc.

365. Nhát như thỏ đế.

366. Nhân vô thập toàn.

367. Nhập gia tùy tục, đáo giang tùy khúc.

368. Nhất con nhì cháu thứ sáu người dưng.

369. Nhất cử lưỡng tiện.

370. Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô.

371. Nhất quỉ nhì ma, thứ ba học trò.

372. Nhất tội nhì nợ.

373. Nhất vợ nhì Trời.

374. Nhi nữ thường tình.

375. Nhiều sãi không ai đóng cửa chùa.

376. Nhổ râu ông nọ cắm cằm bà kia.

377. Như mèo thấy mỡ.

378. No mất ngon, giận mất khôn.

379. No ra bụt, đói ra ma.

380. Nói dối sám hối bảy ngày.

381. Nói một đàng, quàng một nẻo.

382. Nói ngọt lọt đến xương.

383. Nói như đinh đóng cột.

384. Nói như nước đổ lá khoai (môn).

385. Nồi nào vung nấy.

386. Nợ như chúa chổm.

387. Nuôi ong trong tay áo.

388. Nước đến chân mới nhảy.

389. Nước lã vã nên hồ.

390. Nước mắt chảy xuôi.

391. Ông ăn chả bà ăn nem.

392. Ông nói gà bà nói vịt, ông bảo làm thịt, bà bảo để nuôi.

393. Ông thầy khoe tốt, bà cốt khoe hay.

394. Ông Trời còn chẳng vừa lòng thiên hạ.

395. Ở bẩn sống lâu.

396. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

397. Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.

398. Ở hiền gặp lành.

399. Ớt nào là ớt chẳng cay, gái nào là gái chẳng hay ghen chồng.

400. Phấn giồi mặt ai nỡ giồi chân.

401. Phóng lao phải theo lao.

402. Phú quí sinh lễ nghĩa.

403. Phúc đức tại mẫu.

404. Qua sông phải lụy đò.

405. Quan nhất thời, dân vạn đại.

406. Quen mui thấy mùi ăn mãi.

407. Quí hồ tinh bất quí hồ đa.

408. Quít làm cam chịu.

409. Quốc gia hưng vong, thất phu hữu trách.

410. Ra đường hỏi già, về nhà hỏi trẻ.

411. Rán sành ra mỡ.

412. Râu ông cắm cằm bà.

413. Rối như canh hẹ.

414. Rủ nhau làm phúc, chớ rủ nhau đi kiện.

415. Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay.

416. Rút giây động rừng.

417. Rượu vào lời ra.

418. Sa cơ lỡ bước.

419. Sai một li đi một dặm.

420. Sáng tai ọ, điếc tai cày.

421. Sau cơn mưa trời lại sáng.

422. Sấm bên đông động bên tây.

423. Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.

424. Sẩy đàn tan nghé.

425. Sinh con ai dễ sinh lòng.

426. Sinh kí, tử qui.

427. Sinh li tử biệt.

428. Sinh vô gia cư, tử vô địa táng.

429. Sinh, lão, bệnh, tử.

430. Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi.

431. Sông có khúc, người có lúc.

432. Sống để bụng, chết mang theo.

433. Sống đục sao bằng chết trong.

434. Sống khôn chết thiêng.

435. Sống tết, chết giỗ.

436. Sợ người nói phải, hãi người cho ăn.

437. Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay.

438. Tai bay vạ gió.

439. Tai nghe không bằng mắt thấy.

440. Tai vách mạch rừng.

441. Tam sao thất bản.

442. Táng tận lương tâm.

443. Tay làm hàm nhai.

444. Tay xách nách mang.

445. Tắt lửa tối đèn.

446. Thả mồi bắt bóng.

447. Tha phương cầu thực.

448. Thác trong hơn sống đục.

449. Tham bữa cỗ bỏ bữa cày.

450. Tham quyền cố vị.

451. Tham sinh úy tử.

452. Tham tài hiếu sắc.

453. Tham thì thâm.

454. Tham trăng quên đèn.

455. Tham vàng bỏ nghĩa.

456. Thanh thiên bạch nhật.

457. Thao thao bất tuyệt.

458. Thay lòng đổi dạ.

459. Thay trắng đổi đen.

460. Thắm lắm phai nhiều.

461. Thăm ván bán thuyền.

462. Thằng chết cãi thằng khiêng.

463. Thắt lưng buộc bụng.

464. Thần giao cách cảm.

465. Thập tử nhất sinh.

466. Thất bại là mẹ thành công.

467. Thật thà là cha quỷ quái.

468. Thật thà như đếm.

469. Thầy bói nói dựa.

470. Thấy của tối mắt.

471. Thấy người sang bắt quàng làm họ.

472. Theo đóm ăn tàn.

473. Thề sống thề chết.

474. Thế thái nhân tình.

475. Thiên thời, địa lợi, nhân hòa.

476. Thọc gậy bánh xe.

477. Thợ may ăn giẻ, thợ mã ăn hồ.

478. Thơm (Tốt) danh hơn lành áo.

479. Thua trời một vạn, không bằng thua bạn một ly.

480. Thuận vợ thuận chồng tát bể đông cũng cạn.

481. Thuốc đắng giã tật, lời thật mất lòng.

482. Thức khuya mới biết đêm dài, ở lâu mới biết lòng người có nhân.

483. Thương con cho roi cho vọt, ghét con cho ngọt cho bùi.

484. Tiền dâm hậu thú.

485. Tiên học lễ hậu học văn.

486. Tiền mất tật mang.

487. Tiền rừng bạc bể.

488. Tiên trách kỉ, hậu trách nhân.

489. Tiền trao cháo múc.

490. Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống.

491. Tiếng chào cao hơn mâm cỗ.

492. Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn ba ngày làng.

493. Tiếng ong tiếng ve.

494. To gan lớn mật.

495. Tốt danh hơn lành áo.

496. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

497. Tốt lễ dễ xin.

498. Tới đâu hay đó.

499. Tránh ma chẳng xấu mặt nào.

500. Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa.

501. Trăm con ếch cũng bắt được con ếch.

502. Trăm hay không bằng tay quen.

503. Trăm voi không được bát nước xáo (giống như mười voi không được bát nước xáo).

504. Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết.

505. Trâu chậm uống nước đục.

506. Trèo cao té đau.

507. Trên đe dưới búa.

508. Trên kính dưới nhường.

509. Trêu cò, cò mổ mắt.

510. Trói gà không chặt.

511. Trong đầm gì đẹp bằng sen, gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

512. Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay.

513. Trốn việc quan đi ở chùa.

514. Trống đánh xuôi kèn thổi ngược.

515. Trông gà hóa cuốc.

516. Trông mặt mà bắt hình dong, con lợn có béo thì lòng mới ngon.

517. Trời cao có mắt.

518. Trời cho hơn lo làm.

519. Trời đánh còn tránh bữa ăn.

520. Trời sinh trời dưỡng.

521. Tùy cơ ứng biến.

522. Tự ti mặc cảm.

523. Tương kính như tân.

524. Tửu nhập ngôn xuất.

525. Vạch áo cho người xem lưng.

526. Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm.

527. Vắt chanh bỏ vỏ.

528. Vắt cổ chày ra nước.

529. Vặt đầu cá, vá đầu tôm.

530. Vẽ đường cho hươu chạy.

531. Việc người thì sáng, việc mình thì quáng.

532. Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.

533. Vỏ quít dày, móng tay nhọn.

534. Vong ân bội nghĩa.

535. Vơ đũa cả nắm.

536. Vụng chèo, khéo chống.

537. Vụng múa, chê đất lệch.

538. Vừa ăn cướp, vừa la làng.

539. Xanh vỏ đỏ lòng.

540. Xấu đều hơn tốt lỏi.

541. Xấu gỗ hơn tốt nước sơn.

542. Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ.

543. Xôi hỏng bỏng không.

544. Xởi lởi trời gởi của cho, so đo trời co ro lại.

545. Xúc tép nuôi cò.

546. Y phục xứng kì đức.

547. Yêu con cho roi cho vọt, ghét con cho ngọt cho bùi.

548. Yêu nên tốt, ghét nên xấu.

549. Yêu nhau lắm, cắn nhau đau.

550. Yêu nhau như chị em gái, dái nhau như chị em dâu, đánh nhau vỡ đầu là anh em rể.

551. Yêu trẻ trẻ đến nhà, kính già, già để tuổi cho.

Hy vọng, qua bài viết “Những tục ngữ Việt Nam” bạn đã hiểu hơn về chủ đề tục ngữ Việt Nam. Chúc bạn thành công.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x