30+ Từ vựng Tiếng Anh về ước mơ, Chủ đề ước mơ

5/5 - (3 bình chọn)

Ước mơ là một bức tranh tổng thể, một bản kế hoạch chi tiết về mục đích và tiềm năng của một con người. Cùng tìm hiểu chủ đề “Học từ vựng Tiếng Anh về ước mơ” qua bài viết dưới đây.

Các từ vựng Tiếng Anh về ước mơ

  • Hope /həʊp/: Hy vọng.
  • Change /tʃeɪndʒ/: Thay đổi.
  • Effort /ˈef.ət/: Nỗ lực, phấn đấu.
  • Flop /flɒp/: Thất bại.
  • Desire /dɪˈzaɪər/: Khao khát, ao ước.
  • Reverie /ˈrev.ər.i/: Ảo tưởng.
  • Success /səkˈses/: Thành công.

Mẫu câu Tiếng Anh chủ đề ước mơ

Stop waiting and start working. Stop wishing and start walking.
Hãy ngừng chờ đợi và bắt đầu công việc. Hãy ngừng ước ao và bắt đầu bước đi.

Do more than belong: participate.
Do more than care: help.
Do more than believe: practice.
Do more than be fair: be kind.
Do more than forgive: forget.
Do more than dream: work.

Làm nhiều hơn chỉ có mặt: hãy tham gia.
Làm nhiều hơn chỉ quan tâm: hãy giúp đỡ.
Làm nhiều hơn chỉ tin tưởng: hãy thực hành.
Làm nhiều hơn chỉ biết điều: hãy tử tế.
Làm nhiều hơn chỉ tha thứ: hãy biết quên.
Làm nhiều hơn chỉ ước mong: hãy lao động.

We cannot wish for that we know not.
Chúng ta không thể ước những điều mình không biết.

The trouble with most people is that they think with their hopes or fears or wishes rather than with their minds.
Vấn đề với phần lớn con người là họ nghĩ với hy vọng, hoặc sợ hãi, hoặc ước mong chứ không phải bằng trí óc.

And so, this was the final major theme we found: that when a group of people, no matter how small or ordinary, was willing to die out to their selfish desires, the life which came out of that death was immeasurable, and continued to affect lives far into the future.
Và như vậy, đây là chủ đề lớn cuối cùng mà chúng tôi tìm ra: rằng khi một nhóm người, dù nhỏ bé hay tầm thường tới đâu, sẵn sàng chết dần vì những ước mong ích kỷ của riêng mình, cuộc sống nảy sinh từ cái chết ấy là vô hạn, và tiếp tục ảnh hưởng tới những cuộc sống rất xa trong tương lai.

We will receive not what we idly wish for but what we justly earn. Our rewards will always be in exact proportion to our service.
Ta nhận được không phải điều mà ta lười biếng ước ao, mà là điều ta dành được một cách chính đáng. Phần thưởng của ta luôn tỷ lệ thuận với nỗ lực ta bỏ ra.

Every man is rich or poor according to the proportion between his desires and his enjoyments.
Mỗi người đều giàu có hay nghèo khổ phụ thuộc vào tỷ lệ giữa ước vọng và sự thỏa mãn của anh ta.

Destiny grants us our wishes, but in its own way, in order to give us something beyond our wishes.
Số phận đáp lại ước nguyện của ta, nhưng theo cách riêng của nó, để cho ta thứ gì đó vượt ra ngoài ước nguyện của ta.

Our desires always disappoint us; for though we meet with something that gives us satisfaction, yet it never thoroughly answers our expectation.
Những ước mong của chúng ta thường làm chúng ta thất vọng; bởi dù chúng ta gặp được điều khiến mình hài lòng, nó chẳng bao giờ hoàn toàn đáp ứng được kỳ vọng.

Hy vọng, qua bài viết “Học từ vựng Tiếng Anh về ước mơ” đã giúp bạn bổ sung thêm từ vừng tiếng anh. Chúc bạn thành công.

Học từ vựng Tiếng Anh về màu sắc có phiên âm, Cách đọc, Bài hát 1

Học từ vựng Tiếng Anh về màu sắc có phiên âm, Cách đọc, Bài hát

5/5 – (6 bình chọn) Màu sắc là đặc trưng của nhận thức thị giác được mô tả thông qua các loại màu, với các tên như đỏ, cam, vàng, xanh lá cây, xanh dương hoặc tím. Cùng tìm hiểu chủ đề “Từ vựng Tếng Anh màu sắc” qua bài viết dưới đây. Từ vựng […]